Mô hình định lượng, không gian & mô phỏng trong BĐS
Các mô hình đo lường, kinh tế lượng, không gian, nhân quả, mô phỏng, tối ưu và học máy dùng trong phân tích bất động sản.
Biến tiềm ẩn và thang đo: đo niềm tin, hài lòng, rủi ro và ý định trong BĐS
Giải thích biến tiềm ẩn, biến quan sát, thang đo phản xạ và cấu thành; hướng dẫn xây từ điển cấu trúc, item, dữ liệu survey và nền tảng đo niềm tin, hài lòng, rủi ro, ý định trong BĐS.
Độ tin cậy, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của thang đo
Trình bày độ tin cậy, Alpha, Omega, Composite Reliability, AVE, HTMT, giá trị hội tụ và phân biệt; nhấn mạnh chất lượng thang đo phải dựa cả lý thuyết, nội dung và bằng chứng thống kê.
EFA và CFA: khám phá và xác nhận cấu trúc nhân tố
Phân biệt EFA và CFA, PCA với Factor Analysis, số nhân tố, rotation, cross-loading, model fit, dữ liệu ordinal và quy trình khám phá–xác nhận cấu trúc thang đo BĐS.
SEM: kiểm định đồng thời mô hình đo lường và mô hình cấu trúc
Giải thích SEM như sự kết hợp mô hình đo lường và mô hình cấu trúc, identification, estimator, model fit, direct/indirect effects, dữ liệu dọc, cỡ mẫu và giới hạn suy luận nhân quả.
PLS-SEM: khi nào phù hợp và khi nào không nên dùng
Làm rõ PLS-SEM không phải lựa chọn mặc định cho mẫu nhỏ; hướng dẫn khi phù hợp, reflective/formative measurement, bootstrapping, R², prediction ngoài mẫu, higher-order constructs và các lạm dụng thường gặp.
Mediation, Moderation và Multi-group Analysis trong mô hình hành vi BĐS
Trình bày mediation, moderation và Multi-group Analysis để phân tích cơ chế trung gian, điều kiện làm thay đổi tác động, khác biệt giữa nhóm, measurement invariance, bootstrap và thiết kế theo thời gian.
Delphi và Expert Scoring: biến tri thức chuyên gia thành dữ liệu quyết định
Hướng dẫn Delphi và Expert Scoring để khai thác tri thức chuyên gia qua nhiều vòng, đo đồng thuận và bất đồng, cấu trúc dữ liệu, confidence, bias và đường chuyển sang scenario hoặc MCDA.
AHP, ANP, TOPSIS, VIKOR và Fuzzy MCDA: ra quyết định nhiều tiêu chí
So sánh AHP, ANP, TOPSIS, VIKOR và Fuzzy MCDA; hướng dẫn Gate, weighting, normalization, ideal solution, compromise ranking, fuzzy judgment, sensitivity và ứng dụng GIS–MCDA trong BĐS.
Hedonic Pricing Model: tách giá trị ẩn của thuộc tính BĐS
Trình bày Hedonic Pricing Model từ nền tảng giá ẩn của thuộc tính BĐS tới lựa chọn biến, cấu trúc dữ liệu giao dịch, phi tuyến, omitted variables, spatial dependence và ranh giới giữa inference, causal analysis và AVM.
Dạng hàm Hedonic: giá, log giá hay giá trên mét vuông?
Phân tích cách chọn dạng hàm Hedonic: giá, log giá, log–log, giá/m², polynomial, spline, interaction, transformation khoảng cách, retransformation bias và đánh giá ngoài mẫu.
Panel Data và Multilevel Model: dữ liệu BĐS lồng trong dự án, khu vực và thời gian
Giải thích Panel Data và Multilevel Model cho dữ liệu BĐS lặp/lồng, fixed/random effects, time effects, ICC, random slopes, within–between decomposition, clustering và cấu trúc căn hộ–dự án–khu vực–thời gian.
Quantile Regression: tác động khác nhau ở các phân vị giá
Trình bày Quantile Regression để phân tích tác động khác nhau ở các phân vị giá, khác biệt với OLS và chia nhóm giá, inference giữa quantiles, conditional/unconditional quantile và ứng dụng phân khúc BĐS.
Repeat-Sales Model: xây chỉ số giá từ BĐS giao dịch lặp lại
Giải thích Repeat-Sales và Weighted Repeat Sales để xây chỉ số giá từ cùng tài sản giao dịch lặp lại, cùng các vấn đề matching, renovation, sample selection, revision, granularity và governance chỉ số.
Logit, Probit và Discrete Choice: mô hình hóa lựa chọn mua, thuê và vị trí
Trình bày Logit, Probit và Discrete Choice cho lựa chọn mua, thuê, dự án và vị trí; giải thích marginal effects, MNL, IIA, choice sets, Mixed/Nested Logit, WTP và cấu trúc dữ liệu lựa chọn.
Survival và Hazard Model: thời gian bán, cho thuê và gia hạn
Hướng dẫn Survival và Hazard Model cho thời gian bán, cho thuê, gia hạn và churn; giải thích censoring, Kaplan–Meier, Cox PH, time-varying covariates, competing risks, AFT, frailty và đánh giá dự báo.
ARIMA, ETS và chuỗi thời gian: dự báo giá, giao dịch và tỷ lệ hấp thụ
Hướng dẫn ARIMA, Seasonal ARIMA và ETS cho dự báo giá, giao dịch và hấp thụ BĐS; tập trung stationarity, seasonality, rolling-origin validation, baseline, prediction interval, structural breaks và ARIMAX.
VAR và VECM: quan hệ động giữa lãi suất, tín dụng, giá thuê và giá BĐS
Giải thích VAR và VECM cho hệ động lãi suất–tín dụng–giá thuê–giá BĐS, bao gồm cointegration, Johansen rank, error correction, Granger causality, IRF, FEVD, stability và forecast.
Bayesian và Hierarchical Bayesian: cập nhật niềm tin và xử lý bất định
Trình bày Bayesian và Hierarchical Bayesian để kết hợp prior với dữ liệu mới, partial pooling giữa dự án/khu vực, posterior predictive, prior sensitivity, MCMC/HMC diagnostics và quyết định dưới bất định.
Stock–Flow Model: tồn kho, xây mới, hấp thụ và cân bằng thị trường
Mô hình hóa tồn kho, khởi công, hoàn thành, hấp thụ và vacancy bằng Stock–Flow; phân biệt gross/net absorption, pipeline, development lag, structural vacancy và đường chuyển sang mô hình động.
DiPasquale–Wheaton Four-Quadrant Model: nối thị trường sử dụng và thị trường tài sản
Giải thích DiPasquale–Wheaton Four-Quadrant Model để nối thị trường sử dụng, thị trường tài sản, xây dựng và tồn kho; phân tích các cú sốc cầu, cap rate và chi phí xây dựng theo ngắn và dài hạn.
Bid-Rent Model: khả năng tiếp cận, địa tô và cấu trúc giá đất đô thị
Trình bày Bid-Rent Model để giải thích địa tô, khả năng tiếp cận, mật độ và cấu trúc sử dụng đất đô thị; mở rộng cho thành phố đa trung tâm, generalized cost, zoning và gradient theo phương tiện.
Residual Land Value Model: từ giá trị phát triển đến giá trị đất còn lại
Hướng dẫn Residual Land Value từ GDV, chi phí, tài chính, lợi nhuận yêu cầu tới giá trị đất còn lại; so sánh static residual với DCF, sensitivity, phasing, option value và land bid ceiling.
Absorption và Lease-up Model: dự báo tốc độ bán, cho thuê và lấp đầy
Mô hình hóa absorption và lease-up theo thời gian với funnel, cohort, unit mix, logistic/Gompertz curve, survival/hazard, competition, cancellations, stabilization và forecast governance.
Spatial Autocorrelation, Moran’s I và LISA: khi BĐS gần nhau không độc lập
Giải thích spatial autocorrelation, ma trận trọng số không gian, Global Moran’s I, Moran scatterplot, LISA, permutation inference, MAUP, residual Moran và multiple testing trong dữ liệu BĐS.
SAR, SEM và SDM: mô hình kinh tế lượng không gian theo cơ chế tác động
So sánh SAR, SEM và SDM theo cơ chế spatial lag, spatial error và covariate spillover; hướng dẫn ma trận W, spatial multiplier, direct/indirect/total impacts, diagnostics và model selection.
GWR và MGWR: quan hệ giá–thuộc tính thay đổi theo vị trí
Trình bày GWR và MGWR cho quan hệ giá–thuộc tính thay đổi theo vị trí, kernel/bandwidth, multiscale effects, local collinearity, spatial CV, multiple testing và ranh giới với spatial lag models.
Spatial Panel Model: kết hợp không gian và thời gian
Giải thích Spatial Panel Model kết hợp fixed effects, time effects, spatial lag/error/Durbin, dynamic effects, long-run multipliers, thay đổi ma trận W, MAUP và spillover theo thời gian.
Gravity và Huff Model: vùng thu hút khách và lựa chọn điểm bán lẻ
Hướng dẫn Gravity và Huff Model cho vùng thu hút khách và lựa chọn điểm bán, distance decay, attractiveness, calibration α/β, OD matrix, competition, cannibalization, capacity và outside option.